Bài tập lớn -Mạng

 

Báo Cáo Đồ Án Bộ Môn

 

Windows Server 2003

 

 

Bộ Môn: Thực Tập Cài Đặt và Quản Trị Mạng

Thầy Giáo Bộ Môn: Nguyễn Lương Bình

Nhóm:  Nhóm 1 – Tin Học 7B

 

 

 

 

            

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 1: Cài Đặt và Nâng Cấp Windows Server 2003

  1. 1.   Biên Bản Chuẩn Bị Cài Đặt

TT

NỘI DUNG

LỰA CHỌN, KHAI BÁO

NÊU TÓM TẮT LÝ DO

GHI CHÚ

01

Lựa Chọn HĐH Cài Đặt

Máy Workstation

Windows XP SP2

Đây là Windows thông dụng dành cho các máy trạm

Máy Server

Windows Server 2003 SP2

Phiên bản Windows đảm bảo các tính năng cho Server quản lý

02

Kiểm tra phần cứng của máy

Máy Trạm

CPU: Dual Core

RAM: 384 MB

HDD: 10 GB

Đáp ứng đủ cho các nhu cầu làm việc văn phòng

Máy Server

CPU: 1 Processor 2 Core

RAM: 512 MB

HDD: 10 GB

Đảm bảo tốc độ xử lý cho Server

03

Kiểm tra tính tương thích của các thiết bị

Các thiết bị tương thích tốt

04

Khoảng Trống trên đĩa cứng

Đủ dung lượng ổ cứng

05

Lựa chọn Partition dành cho file System của Windows Server 2003

Trên Partition C của máy Server

06

Lựa chọn mô hình kết nối Workgroup, Domain

Domain

Mô hình này sẽ giúp quản lý tập trung và nhất quán về các tài nguyên

07

Khởi tạo Domain và Computer Account

Domain: nhom1.com

Server: DC Server

Workstation: Client1

Cần đặt rõ tên để tiện cho việc quản trị hệ thống

08

Khởi tạo Password cho người quản trị

abc@123

  1. 2.   Cài Đặt Windows Server 2003 từ đĩa CD

TT

NộI DUNG BƯỚC

THAO TÁC

TÓM TẮT PHẢN ỨNG TRÊN MÀN HÌNH

LỖI

KHẮC PHỤC

THỜI GIAN CHỜ

01

Khởi động máy từ đĩa CD

Đặt đĩa khởi động có chương trình Setup

Máy sẽ boot hệ điều hành từ đĩa để tiến hành cài đặt

5 phút

Lựa chọn cài đặt hệ điều hành trên ổ C của máy

Tiến hành format Partition C và cài đặt vào Partition này

5 phút

02

Cài Đặt Window Server 2003

Điền key cho phiên bản Windows mà chúng ta cài đặt

Hệ điều hành sẽ đưa ra cửa sổ để nhập key cho phiên bản Window mà chúng ta cần cài đặt

Sau đó quá trình cài đặt sẽ diễn ra bình thường

 

Sau khi hoàn thành quá trình cài đặt chúng ta đã có một máy tính cài hoàn chỉnh Windows Server 2003

 

  1. 3.   Nâng cấp máy Server thành Domain Controller

–         Chúng ta cần nâng cấp máy Server đã cài Windows Server 2003 thành một Domain Controller để quản lý tập trung toàn bộ tài nguyên của mạng. Các bước thực hiện sẽ được nêu ở dưới.

–         Bước 1: Khởi chạy dịch vụ Active Directory Wizard trên Windows Server bằng cách ở cửa sổ Run chúng ta gõ lệnh dcpromo

 

 

 

–         Bước 2: Cửa sổ của chương trình Active Directory Wizard sẽ hiện ra. Ấn Next để bắt đầu quá trình cài đặt

 

–         Bước 3: Chương trình sẽ đưa ra một số dòng giới thiệu về phiên bản Windows mà chúng ta đang sử dụng. Ấn Next để tiếp tục

 

–         Bước 4: Chúng ta sẽ lựa chọn nâng cấp thành DC trên một Domain mới

 

–         Bước 5: Lựa chọn Domain này ở trong một forest mới

 

 

–         Bước 6: đặt tên cho Domain mà chúng ta tạo ra là nhom1.com

 

–         Bước 7: Để Domain NetBIOS name là NHOM1

 

 

–         Bước 8: Chúng ta lựa chọn như mặc định về vị trí lưu lại cơ sở dữ liệu và file log của Domain

 

–         Bước 9: lựa chọn mặc định

 

 

–         Bước 10: lựa chọn cài đặt DNS ngay trên Server này

 

–         Bước 11: lựa chọn này cho phép cấu hình phù hợp với Window Server 2003

 

 

–         Bước 12: điền password để dùng cho việc Restore lại các dịch vụ trên DC

 

–         Bước 13: sau đó chương trình sẽ bắt đầu việc nâng cấp DC

 

 

–         Bước 14: Do chúng ta dựng DNS ngay trên máy Server này nên sẽ có thông báo yêu cầu chúng ta nhập địa chỉ IP cho máy Server

 

–         Bước 15: Chúng ta nhập địa chỉ cho máy Server và trỏ DNS Server tới chính nó

 

–         Bước 16: Sau đó hệ thống sẽ yêu cầu restart. Khi máy được khởi động lại chúng ta kiểm tra xem việc nâng cấp đã hoàn thành chưa

 

–         Như vậy, chúng ta đã tiến hành xong việc nâng cấp máy Server cài hệ điều hành Windows Server 2003 thành một Domain Controller với Domain là nhom1.com

Bài 2: Kết Nối Mạng, Khởi Tạo Người Dùng

  1. 1.      Khai Báo Giao Thức và Địa Chỉ IP

–         Phương thức phân phối địa chỉ IP đối với Server: phương thức tĩnh

–         Địa Chỉ IP: 192.168.1.1

–         Subnet Mask: 255.255.255.0

 

  1. 2.      Kiểm Tra và chạy thử cấu hình TCP/IP

–         Trong cửa sổ Run, chúng ta gõ cmd để vào chương trình Command Prompt của Windows. Trong cửa sổ cmd, chúng ta thực hiện lệnh ipconfig để kiểm tra cấu hình TCP/IP

–         Sẽ hiện lên địa chỉ IP của máy Server:

 

 

  1. 3.      Khởi Tạo Người Dùng Cục Bộ

–         Nguyên lý: Điều chỉnh lại biên độ trên toàn dải hay dải có giới hạn bằng cách biến đổi tuyến tính mức xám của các điểm ảnh trên ảnh đầu vào.

 

TT

NỘI DUNG

TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG

USER NAME

MẬT KHẨU (LẦN ĐẦU)

CHỨC DANH CÔNG VIỆC

QUYỀN

01

Khởi tạo người dùng cục bộ với số lượng 10 người

Người Dùng 1:

Nguyễn Hoài Nam

namnh

nam

Giám Đốc CN

Admin

Người Dùng 2:

Trần Đức Anh

anhtd

ducanh

Phó Giám Đốc

Admin

Người Dùng 3:

Chu Thái Sơn

sonct

Son123

Trường Phòng

Người Dùng 4:

Đặng Hữu Đoàn

doandh

123456

Nhân Viên

Người Dùng 5:

Nguyễn Đăng Luân

luannd

luan

Nhân Viên

Người Dùng 6:

Trần Thị Lệ Hằng

hangtl

lehang

Thư Ký

Người Dùng 7:

Nguyễn Ngọc Đăng

dangnn

dang123

Nhân Viên

Người Dùng 8:

Trần Đức Thắng

thangtd

thangthang

Nhân Viên

Người Dùng 9:

Hoàng Gia Bảo

baohg

hghg

Nhân Viên

Người Dùng 10:

Phạm Thị Hải Hà

hapt

haphamthi

Nhân Viên

02

Xem lại danh sách người dùng đã khởi tạo

Vào Computer Management để xem lại danh sách User hiện có trong máy Server của chúng ta

03

Thực hiện thao tác thêm người dùng mới, xóa người dùng

Trong cửa sổ Computer Management chuột phải và lựa chọn New User để tạo ra User mới

Điền thông tin cho User mà ta cần tạo (Username – Fullname – Password)

 

Để xóa User chúng ta chuột phải vào User mà chúng ta muốn xóa và ấn nút Delete

 

  1. 4.      Khởi tạo và cấu hình cho người dùng vùng (Domain)

–         Khởi tạo người dùng vùng bằng công cụ Administrative Tools à Active Directory Users and Computers

 

 

–         Thông tin về người dùng:

  • Full Name: Cù Tuấn Anh
  • Username: anhct
  • Password: abc@123
  • Domain: nhom1.com

–         Trong cửa sổ Active Directory Users and Computers chúng ta mở folder Users, chuột phải lựa chọn New à User để tạo một tài khoản mới cho người dùng vùng

 

 

 

 

 

Ấn Finish để hoàn thành quá trình tạo User với thông số như bên trên

  1. 5.      Thiết lập đặc tính (Properties) cho người dùng

 

TT

USER NAME

USER LOGON

MAIL

PASSWORD

SPECIFYING OPTIONS

01

Cù Tuấn Anh

anhct

anhct@nhom1.com

abc@123

Logon to all computers

Logon Hours: all day

02

Dương Mạnh Tuấn

tuandm

tuandm@nhom1.com

abc@123

Logon to computers: DCServer

Logon Hours: all day

03

Phan Tuấn Nam

nampt

nampt@nhom1.com

123456

Logon Hours: 8h-12h and 13h-17h

04

Nguyễn Đắc Dũng

dungnd

dungnd@nhom1.com

654321

05

Nguyễn Sơn Lâm

lamns

lamns@nhom1.com

111111

Logon Hours: 8h-12h and 13h-17h

06

Trần Lan Anh

anhtl

anhtl@nhom1.com

123123

Accoutn is disable

07

Nguyễn Ngọc Linh

linhnn

linhnn@nhom1.com

abcabc

Logon Hours: 8h-12h and 13h-17h

08

Hà Khánh Minh

minhhk

minhhk@nhom1.com

zxczxc

09

Phan Thanh Tùng

tungpt

tungpt@nhom1.com

zxc456

Accoutn is disable

10

Dương Sơn Lâm

lamds

lamds@nhom1.com

456456

Logon Hours: 8h-12h and 13h-17h

 

 

  1. 6.      Cấu Hình Người Quản Trị

–         Thông tin về người quản trị:

  • Full Name: Toán Chí Nghiêm
  • Username: admin
  • Password: abc@123
  • Domain: nhom1.com

 

Bài 3: Quản Trị Nhóm, Truy Cập Tài Nguyên Bằng NTFS

  1. 1.      Khởi Tạo Nhóm Cục Bộ

–         Để khởi tạo các nhóm cục bộ chúng ta cũng sử dụng công cụ Active Directory Users and Computers trên Windows Server 2003

–         Lựa chọn New à Group để tạo ra Group mới

 

 

–         Điền thông tin Group Name để đặt tên cho nhóm mà chúng ta cần tạo ra và lựa chọn đây là nhóm cục bộ (Domain Local)

–         Nhấn OK để hoàn thánh quá trình tạo Group.

 

 

 

–         Chúng ta tạo các nhóm theo danh sách sau:

 

TT

NỘI DUNG

TÊN NHÓM

THÀNH PHẦN

TÊN THÀNH VIÊN

QUYỀN

01

Khởi tạo các nhóm cục bộ sau (mỗi nhóm có ít nhất 5 thành viên)

Nhạc

2 User  + 3 Computer

User: Đặng Hữu Đoàn (doandh) ; Trần Đức Anh (anhtd)

Computers: MayTram1 ; MayTram2 ; MayTram3

Game

3 User + 2 Computer

User: Chu Thái Sơn (sonct) ; Hoàng Gia Bảo (baohg) ; Nguyễn Hoài Nam (namnh)

Computers: MayTram1 ; MayTram2

Phim

4 User + 1 Computer

User: Đặng Hữu Đoàn (doandh) ; Trần Đức Anh (anhtd) ; Chu Thái Sơn (sonct) ; Hoàng Gia Bảo (baohg)

Computers: MayTram3

Tiểu Thuyết

5 User

User: Administrator, Đặng Hữu Đoàn (doandh) ; Trần Đức Anh (anhtd) ; Chu Thái Sơn (sonct) ; Nguyễn Hoài Nam (namnh)

02

Thêm vào nhóm Game và Tiểu Thuyết mỗi nhóm 1 thành viên

Game

Thêm MayTram3 vào nhóm

User: Chu Thái Sơn (sonct) ; Hoàng Gia Bảo (baohg) ; Nguyễn Hoài Nam (namnh)

Computers: MayTram1 ; MayTram2 ; MayTram3

Chuột phải vào Nhóm Game và lựa chọn Properties

Trong cửa sổ Properties, thẻ Tab Members chúng ta sẽ ấn Add để thêm thành viên vào nhóm

Chọn Advance để hiện danh sách thành viên

Ấn Find Now và lựa chọn thành viên mà chúng ta cần thêm vào nhóm

Ta sẽ thêm MayTram3 vào nhóm và ấn OK để hoàn thành quá trình

Danh sách thành viên của nhóm đã có MayTram3

Tiểu Thuyết

Thêm MayTram1 vào nhóm

User: Administrator, Đặng Hữu Đoàn (doandh) ; Trần Đức Anh (anhtd) ; Chu Thái Sơn (sonct) ; Nguyễn Hoài Nam (namnh)

Computers: MayTram1

 

Các bước thực hiện hoàn toàn tương tự như đối với nhóm Game

03

Xóa mỗi nhóm 1 thành viên

Game

Xóa thành viên MayTram3

User: Chu Thái Sơn (sonct) ; Hoàng Gia Bảo (baohg) ; Nguyễn Hoài Nam (namnh)

Computers: MayTram1 ; MayTram2

Chuột phải vào Nhóm Game và lựa chọn Properties

Lựa chọn MayTram3 và ấn Remove

Lựa Chọn YES để hoàn thành quá trình xóa thành viên khỏi nhóm

Nhạc

Xóa thành viên MayTram2

User: Đặng Hữu Đoàn (doandh) ; Trần Đức Anh (anhtd)

Computers: MayTram1 ; MayTram3

Các bước thực hiện giống như đối với nhóm Game ở trên, chúng ta sẽ Remove thành viên MayTram2

Phim

Xóa thành viên Hoàng Gia Bảo

User: Đặng Hữu Đoàn (doandh) ; Trần Đức Anh (anhtd) ; Chu Thái Sơn (sonct)

Computers: MayTram3

Các bước thực hiện giống như đối với nhóm Game ở trên, chúng ta sẽ Remove thành viên Hoàng Gia Bảo (baohg)

Tiểu Thuyết

Xóa thành viên Đặng Hữu Đoàn

User: Administrator, Đặng Hữu Đoàn (doandh) ; Trần Đức Anh (anhtd) ; Chu Thái Sơn (sonct) ; Nguyễn Hoài Nam (namnh)

Computers: MayTram1

Các bước thực hiện giống như đối với nhóm Game ở trên, chúng ta sẽ Remove thành viên Đặng Hữu Đoàn (doandh)

 

  1. 2.      Khởi tạo nhóm Domain

–         Để khởi tạo các nhóm cục bộ chúng ta cũng sử dụng công cụ Active Directory Users and Computers trên Windows Server 2003

–         Lựa chọn New à Group để tạo ra Group mới

 

 

 

–         Chúng ta sẽ điền tên Group và lựa chọn các thuộc tính cho Group này:

  • Nếu có phạm vi là Domain cục bộ: lựa chọn Domain Local
  • Nếu có phạm vi là Toàn Cục: lựa chọn Global
  • Nếu có loại nhóm là An Ninh: lựa chọn Security
  • Nếu có phạm vi là Phân Tán: lựa chọn Distribution

–         Ví dụ như với nhóm Kỹ Thuật vcos loại nhóm là An Ninh và phạm vi là Domain cục bộ chúng ta lựa chọn các thông số như sau:

 

 

–         Để phân quyền NTFS cho các Group, chúng ta thực hiện theo các bước sau

  • Tạo ra các Folder cho các Nhóm cụ thể

 

  • Chuột Phải vào các folder này, lựa chọn Properties và trong tab Sharing chúng ta lựa chọn Share this folder

  • Trong tab Security chúng ta sẽ ấn Add để thêm vào nhóm được quyền truy cập đến Folder này

  • Lựa Chọn Group mà chúng ta sẽ thêm vào thông qua nút Advance à Find Now. Và sẽ lựa chọn nhóm Kỹ Thuật có quyền truy cập đến Folder này

 

  • Đối với từng nhóm và Folder cụ thể, chúng ta sẽ có các quyền khác nhau. Chúng ta sẽ lựa chọn các quyền này trong tab Security. Ví dụ như nhóm Kỹ Thuật sẽ có quyền: Modify – Read&Excute – List Folder – Read – Write đối với Folder KyThuat, chúng ta sẽ tích vào những quyền đó. Cụ thể như sau:

–         Lần lượt các nhóm chúng ta sẽ phân quyền cụ thể theo bảng thống kê dưới đây:

TT

Nội Dung

Tên Nhóm

Loại Nhóm

Phạm Vi

Quyền

Full

Modify

Read & Excute

List Folder

Read

Write

01

Khởi tạo các nhóm cục bộ sau (mỗi nhóm có ít nhất 5 thành viên)

Kỹ Thuật

An Ninh

Domain Cục Bộ

X

X

X

X

X

Mạng

An Ninh

Toàn Cục

X

Thiết Kế Hệ Thống

An Ninh

Hỗn Hợp

X

X

X

X

X

Đồ Họa

Phân Tán

Domain Cục Bộ

 

X

X

X

Quản Trị

An Ninh

Toàn Cục

X

CSDL

Phân Tán

Hỗn Hợp

X

X

X

02

Kiểm tra lại các quyền đã phân phát

Chúng ta thêm – sửa – xóa dữ liệu trong các Folder để có thể thấy rõ được sự phân quyền

03

Cài đặt mô hình kế thừa cho các nhóm Mạng, Thiết Kế Hệ Thống và Quản Trị

 

  1. 3.      Thực hiện cấp một số quyền đặc biệt một số Folder và Files cho người dùng và Nhóm

–         Cách thực hiện đã được trình bày cụ thể các bước ở trên

–         Giải thích ý nghĩa các quyền

TT

THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

ALLOW

DENY

Ý NGHĨA

GHI CHÚ

01

Full Control

Khi allow thì nhóm hoặc người dùng có toàn quyền với Folder hoặc Files này

Khi deny thì nhóm và người dùng không thể truy cập vào Folder hoặc Files này

Cho phép người dùng đọc sửa xóa, đổi tên, add thêm user được phép truy cập…

02

Traverse Folder /Execute File

Khi allow thì nhóm hoặc người dùng có quyền trên Folder hoặc File này

Khi deny thì nhóm và người dùng sẽ không có quyền với Folder hoặc File này

Quyền nhảy cấp (tại thư mục này không có quyền nhưng lại có quyền tại thư mục bên trong)

03

List Folder / read Data

Khi allow thì nhóm và người dùng có thể đọc và chạy các Folder hoặc Files

Khi deny thì nhóm và người dùng không thể đọc và chạy các Folder hoặc Files

Cho phép người dùng hoặc nhóm sẽ có thể đọc dữ liệu hoặc chạy thực thi các Folder hoặc Files này

04

 Read Attributes

Khi allow thì nhóm và người dùng có thể đọc các thuộc tính của Folder hoặc File

Khi deny thì nhóm và người dùng không thể đọc các thuộc tính của Folder hoặc File

Đọc thuộc tính. (thuộc tính Read, System, Hie, Achive…)

05

Read Extended Attributes

Khi allow thì nhóm và người dùng có thể đọc các thuộc tính của Folder hoặc File

Khi deny thì nhóm và người dùng không thể đọc các thuộc tính của Folder hoặc File

Đọc thuộc tính mở rộng. (thuộc tính nén, mã hóa v.v…)

06

Create Files / Write Data

Khi allow thì nhóm và người dùng có thể tạo ra dữ liệu mới trong Folder

Khi allow thì nhóm và người dùng không thể tạo ra dữ liệu mới trong Folder

Tạo tài nguyên + Chỉnh sửa tài nguyên

07

Create Folders / Append Data

Khi allow thì nhóm và người dùng có thể chỉnh sửa dữ liệu trong Folder

Khi deny thì nhóm và người dùng không thể chỉnh sửa dữ liệu trong Folder

Tạo + sửa tên folder và ghi nối tiếp vào dữ liệu trên file.

08

Write Attributes

Khi allow thì nhóm và người dùng có thể chỉnh sửa dữ liệu trong File

Khi deny thì nhóm và người dùng không thể chỉnh sửa dữ liệu trong File

Ghi thuộc tính (thêm bớt dữ liệu trên file)

09

Write Extended Attributes

Khi allow thì nhóm và người dùng có thể chỉnh sửa dữ liệu trong File

Khi deny thì nhóm và người dùng không thể chỉnh sửa dữ liệu trong File

Ghi thuộc tính mở rộng (thêm bớt dữ liệu trên file nén, mã hóa…)

10

Delete Subfolders and Files

Khi allow thì nhóm và người dùng có thể xóa các Folder và Files

Khi deny thì nhóm và người dùng không thể xóa các Folder và Files

Xóa folder và file

11

Delete

Khi allow thì nhóm và người dùng có thể xóa các dữ liệu

Khi deny thì nhóm và người dùng không thể xóa các dữ liệu đang được lưu trữ

Xóa tài nguyên.

12

Read Permissions

Khi allow thì nhóm và người dùng có thể xem quyền

Khi deny thì nhóm và người dùng không thể xem quyền

Đọc được bộ quyền mà chúng ta cấp cho các nhóm hay người dùng trên Folder hoặc File này

13

Change Permission

Cho phép thay đổi lại quyền

14

Take Ownership

Đi cướp quyền khi user(Adminisrator) đó không có quyền trên tài nguyên

 

  1. 4.      Mã Hóa File và Folders

–         Để có thể mã hóa File và Folders ta thực hiện theo các bước sau:

  • Tạo một File dữ liệu và chuột phải chọn Properties sau đó ấn vào thẻ Advance

 

  • Cọn Encrypt contents to secure data để thực hiện mã hóa

  • Lựa chọn chỉ mã hóa file này hoặc mã hóa toàn bộ các file trong Folder mà nó nằm trong

  • File đã mã hóa sẽ được hiển thị có màu xanh. Như vậy chúng ta đã hoàn thành việc mã hóa một file

  • Tiến hành mã hóa 5 Files và 3 Folders

Bài 4: Bảo Đảm An Toàn và An Ninh Mạng

  1. 1.      Quan trắc các file nhật ký các sự kiện

–         Chúng ta sử dụng công cụ Event Viewer trên Windows Server 2003 để có thể xem các file nhật ký sự kiện:

 

 

 

–         Trong cửa sổ của Event Viewer chúng ta có thể quan trắc các sự kiện:

  • Application
  • Security
  • System

 

TT

FILES

CẤU TRÚC

Ý NGHĨA

SỰ KIỆN

Ý NGHĨA

01

Application Log

Bao gồm các thông tin về các ứng dụng

Application log ghi lại sự kiện của các ứng dụng khác từ các nhà sản xuất khác như symantec hay các ứng dụng mail…Thường thiết lập trong application là mặc định của các ứng dụng nên chúng ta chỉ có thể đọc nó mà không thiết lập được.

Information

Cung Cấp thông tin về ứng dụng

Error

Thông báo về lỗi khi tương tác với ứng dụng

Warning

Đưa ra cảnh báo trong quá trình sử dụng ứng dụng

02

Security Log

Bao gồm thông tin về bảo mật và truy cập dữ liệu

Đây là một trong những log quan trọng nhất trong hệ thống, nó ghi lại toàn bộ các thiết lập audit trong group policy. Nhưng trong các thiết lập group policy quan trọng nhất là thiết lập giám sát quá trình login vào hệ thống, truy cập dữ liệu.

Success Audit

Đưa ra thông tin về User của Domain nào đang login vào hệ thống mạng và truy cập dữ liệu

03

System Log

Bao gồm thông tin về các Services chạy trên hệ thống

System log được thiết lập mặc định của hệ thống giúp chúng ta xem lại các sự kiện:

Bật, tắt, pause, disable, enable các services của hệ thống.

Ví như một service bật bị lỗi trong thời điểm nào nó sẽ ghi lại trong system log của event viewer.

Information

Cung cấp thông tin về các dịch vụ đang được chạy trên hệ thống

Warning

Thông báo về lỗi của một dịch vụ nào đó trên hệ thống

Error

Thông báo về một dịch vụ nào đó của hệ thống đã xảy ra lỗi

 

–         Kích thước giới hạn của file log: 16384KB

 

 

 

 

  1. 2.      Sử Dụng Task Manager để giám sát tài nguyên hệ thống

–         Chúng ta mở Task Manager bằng cách chuột phải vào thanh Taskbar hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl – Alt – Del và lựa chọn Windows Task Manager

 

–         Kiểm soát chương trình: thông qua tab Application

–         Cửa sổ này sẽ hiện các ứng dụng đang chạy với Status là trạng thái của chương trình (Running là ứng dụng đang chạy bình thường, Not Responding là ứng dụng đang bị treo)

–         Để đóng các chương trình, chúng ta lựa chọn chương trình đó và ấn vào nút End Task

Lựa chọn và ấn End Task để đóng chương trình

 

–         Kiểm soát tiến trình: thông qua tab Processes

–         Cửa sổ này sẽ hiện tất cả các tiến trình đang chạy trên máy tính với các thông số cụ thể cho từng tiến trình:

  • Image Name: tên của file đang chạy tiến trình
  • User Name:  tên của tài khoản người dùng là chủ nhân của tiến trình này
  • CPU: phần trăm của bộ vi xử lý máy tính do tiến trình này sử dụng
  • Mem Usage: dung lượng bộ nhớ mà tiến trình này sử dụng

–         Để đóng bất cứ tiến trình nào, chúng ta cần lựa chọn tiến trình đó và ấn End Process

Lựa chọn tiến trình và ấn End Process để kết thúc

  1. 3.      Sử dụng cảnh báo

–         Chúng ta sẽ sử dung công cụ Perfomance trong Administrative Tools để tạo ra các cảnh báo cho hệ thống.

–         Chuột phải và lựa chọn New Alert Settings để tạo ra một cảnh báo mới

–         Đặt tên cho cảnh báo mà chúng ta muốn tạo ra

–         Chọn Add để cấu hình cho cảnh báo này sẽ tập trung vào vấn đề nào

–         Lựa chọn Processor Time và điền các thông số cho cảnh báo này

–         Trong Tab Action ta sẽ đưa ra một Message để thông báo cho người dùng biết

–         Trong Tab Schedule chúng ta lên kế hoạch cho thông báo này diễn ra vào thời điểm nào

–         Cảnh báo mới đã được tạo ra:

  1. 4.      Tối Ưu Hóa

–         Khi các máy vi tính trở nên mạnh mẽ hơn, với các bộ vi xử lý lên đến hàng gigahertz (GHz) và dung lương RAM lớn hơn, nhưng hệ thống của chúng ta vẫn còn bị “ùn tắc” (tức hiệu ứng “nghẹt cổ chai”) ngay ở việc truy xuất đĩa cứng. Để khắc phục tình trạng này, chúng ta cần tối ưu hóa hoạt động của đĩa cứng, nhờ đó làm tăng khả năng hoạt động của toàn bộ hệ thống

–         Trên các phân vùng NTFS nhỏ thì ảnh hưởng về hiệu suất do việc tự động cập nhật ngày/giờ truy cập gần đây nhất có thể không đáng kể nhưng trên các phân vùng lớn thì khá đáng kể. Chúng ta cần khắc phục điều này, bằng cách sau:

  • Từ lệnh Run, đánh Regedit và tìm đến: HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\FileSystem
  • Tại đây chúng ta có thể nâng cao hiệu suất hoạt động của đĩa cứng bằng cách điều chỉnh Registry để vô hiệu hóa các đặc tính NTFS không cần thiết.
  • Để vô hiệu hóa các tên tập tin ngắn, thay đổi trị của NtfsDisable8dot3NameCreation thành 1. Để vô hiệu hóa việc cập nhật nhãn thời gian truy cập gần đây nhất, thay đổi trị của NtfsDisableLastAccessUpdate thành 1.

–          Ngoài ra còn có một nguyên nhân dẫn tớ sự “nghẹt cổ chai” là do sự phân mảnh của đĩa cứng. Chúng ta xử lý tình trạng này bằng một công cụ có sẵn trên Windows Server 2003 là Disk Defragment thông qua đường dẫn  Start à Programs à Accessories à System Tools à Disk Defragmenter

 

  1. 5.      Cài Đặt và Chia Sẻ Máy In trên mạng

–         Để Cài Đặt và Chia Sẻ máy in trước tiên chúng ta cần tao ra một kết nối tới máy in bằng cách vào Start à Control Panel à Printers and Faxers à Add Printer

 

–         Bước 1: Cửa sổ Add Printer Wizard sẽ hiện ra

–         Bước 2: Chọn mục Local printer attached to this computer

Bỏ lựa chọn, và chọn Next. 

–         Bước 3: Lựa chọn cổng máy in, có 2 lựa chọn sau:

  • Create a new port: tạo một cổng máy in mới
  • Use the following port: sử dụng cổng máy in đã có

–         Chọn mục Create a new port, bấm mũi tên và chọn trong danh sách mục Standard TCP/IP Port

 

 

Chọn Next.

–         Nhập địa chỉ của thiết bị in mạng vào ô Printer Name or IP Address (trên thiết bị in mang có dán địa chỉ – ví dụ này là 10.19.0.205)

–         Nếu thiết bị in mang chỉ hỗ trợ cho 1 máy in thì sau khi nhập địa chỉ của thiết bị in mang xong thì bấm Next

–         Chọn Custom, bấm Settings…

–          Chọn LPR trong khung Protocol, nhập vào ô Queue Name ký hiệu cổng của máy in cần sử dụng, ví dụ cổng 1 là lp1, bấm OK

–         Chọn Finish để hoàn thành quá trình tạo một máy in mới trên mạng

 

Bài 5: Cài Đặt các dịch vụ đầu cuối

  1. 1.      Cài Đặt dịch vụ đầu cuối

–         Để có thể cài đặt và sử dụng dịch vụ đầu cuối chúng ta cần cài đặt Terminal Services trên máy Server thông qua Add/Remove Components hoặc sử dụng Manage Your Server để cài đặt

–         Chúng ta cần lựa chọn Terminal Server để tiến hành cài đặt và cần phải có đĩa Windows Server 2003 trong ổ đĩa để tiến trình cài đặt có thể diễn ra

–         Sau khi hoàn tất cài đặt, máy tính sẽ tự động reboot lại và có một thông báo để cho chúng ta biết rằng việc cài đặt Terminal Server của chúng ta đã diễn ra thành công

 

 

 

–         Tiếp theo chúng ta cần cài đặt Terminal Services License Server bằng cách vào Add/Remove Components và lựa chọn cài đặt

 

 

Nhấn Next để bắt đầu quá trình cài đặt, lựa chọn mặc định

 

Quá trình cài đặt sẽ diễn ra

 

 

  1. 2.      Cấu Hình Dịch Vụ Đầu Cuối

–         Sau khi cài đặt Terminal Services, Windows sẽ tạo một nhóm có quyền sử dụng dịch vụ này. Đó là nhóm Terminal Server Computers

 

–         Nhóm Terminal Server Computers sẽ quản lý các User có quyền đăng nhập và sử dụng các dịch vụ đầu cuối. Chúng ta sẽ lựa chọn User nào được sử dụng dịch vụ đầu cuối và add vào nhóm này

 

–         Để cấu hình Terminal Server chúng ta sử dụng Terminal Services Manager trong Administrative Tools

 

–         Terminal Services Manager có thể theo dõi, quản lý thông qua các tab: Users, Sessions, Processes.

  • Tab User cho phép theo dõi user nào đang connect. Có thể sử dụng menu chuột phải với từng user để disconnect, reset, send message.
  • Tab SessionProcesses quản lý các phiên và các tiến trình trong toàn bộ hệ thống
  • Trong hình dưới chúng ta có thể thấy User Administrator đang kết nối tới Server dưới hình thức là trực tiếp (Console)

 

 

 

 

 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s